Quán ăn, tiệm tạp hóa, xưởng nhỏ dùng nước nhiều hơn hộ gia đình, và tính theo bảng giá riêng. Bài này giúp khách hàng biết cơ sở của mình thuộc nhóm nào, tiền nước ra sao và đăng ký thế nào.
Nhiều bà con mở quán, mở tiệm rồi vẫn dùng chung đồng hồ nước của gia đình. Tới lúc nhận hóa đơn thấy số tiền khác trước thì thắc mắc.
Câu trả lời nằm ở nhóm khách hàng ghi trên hợp đồng cấp nước. Cùng một mét khối nước, mỗi nhóm một đơn giá. Biết mình thuộc nhóm nào là biết cách nhẩm tiền nước.
Giá nước tại Mỏ Cày áp dụng theo Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ngày 17/11/2020 của UBND tỉnh. Quyết định này chia khách hàng thành bốn nhóm:
Nhóm của khách hàng được ghi ngay trên hợp đồng cấp nước và hiện lại trên kết quả tra cứu hóa đơn. Đây là căn cứ để hệ thống ghi thu tính tiền mỗi kỳ.
Muốn biết chắc mình thuộc nhóm nào. Mở hợp đồng cấp nước ra xem, hoặc vào trang tra cứu tiền nước nhập mã khách hàng. Kết quả tra cứu có dòng Nhóm sử dụng.
Việc xếp nhóm dựa trên mục đích sử dụng nước thực tế tại địa điểm đó, chứ không dựa trên tên gọi của cơ sở. Bảng dưới đây nêu vài loại hình quen thuộc ở Mỏ Cày để khách hàng hình dung. Đây là ví dụ tham khảo, nhóm chính thức do công ty xác định khi ký hợp đồng.
| Loại hình | Nhóm thường áp dụng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nhà ở, chỉ dùng cho gia đình | Sinh hoạt hộ dân | Không phát sinh hoạt động buôn bán |
| Quán ăn, quán cà phê, quán nhậu | Kinh doanh, dịch vụ | Nước dùng cho chế biến, rửa chén, vệ sinh quán |
| Nhà nghỉ, nhà trọ cho thuê | Kinh doanh, dịch vụ | Tùy thỏa thuận trên hợp đồng |
| Tiệm rửa xe, tiệm gội đầu, tiệm giặt ủi | Kinh doanh, dịch vụ | Nước là đầu vào chính của dịch vụ |
| Tiệm tạp hóa, cửa hàng bán lẻ | Kinh doanh, dịch vụ | Lượng nước thường thấp |
| Cơ sở làm bánh, làm nước đá, chế biến nông sản | Sản xuất vật chất | Nước dùng để làm ra sản phẩm |
| Xưởng cơ khí, xưởng mộc nhỏ | Sản xuất vật chất | Nước phục vụ sản xuất |
| Trụ sở xã, trường học, trạm y tế | Cơ quan hành chính, sự nghiệp | Theo nhóm riêng |
Trường hợp khó phân định, khách hàng gọi tổng đài (0275) 3662 893 mô tả hoạt động thực tế để nhân viên hướng dẫn. Gọi trước khi ký hợp đồng đỡ mất công điều chỉnh về sau.
Đơn giá dưới đây theo bảng giá công ty đang công bố, áp dụng theo Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND. Giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
| Nhóm khách hàng | Đơn giá (đồng/m³) | Cách áp dụng |
|---|---|---|
| Sinh hoạt hộ dân | 9.700 | Một mức duy nhất cho hộ dân |
| Cơ quan hành chính, sự nghiệp | 11.000 | Một mức duy nhất |
| Sản xuất vật chất | 9.700 tới 12.000 | 15 m³ đầu tính 9.700đ; từ m³ thứ 16 tính 12.000đ |
| Kinh doanh, dịch vụ | 9.700 tới 13.000 | 15 m³ đầu tính 9.700đ; từ m³ thứ 16 tính 13.000đ |
Hai nhóm sản xuất và kinh doanh đều được hưởng mức 9.700 đồng cho 15 mét khối đầu tiên trong kỳ. Chỉ phần vượt qua 15 mét khối mới tính giá cao hơn. Cơ sở dùng ít nước, ví dụ tiệm tạp hóa, thực tế trả gần bằng giá sinh hoạt.
Về đơn giá sinh hoạt hộ dân. Đối chiếu hóa đơn thật, đơn giá sinh hoạt là 9.238 đồng một mét khối chưa gồm thuế, tương đương khoảng 9.700 đồng một mét khối đã gồm thuế giá trị gia tăng 5%. Với ba nhóm còn lại, khách hàng nên đối chiếu hóa đơn kỳ gần nhất hoặc gọi tổng đài (0275) 3662 893 để chắc chắn, vì giá có thể được điều chỉnh theo quyết định mới của tỉnh.
Bảng giá đầy đủ và ghi chú pháp lý xem tại mục Bảng giá nước. Riêng phần giá sinh hoạt có bài chi tiết: bảng giá nước sinh hoạt Mỏ Cày.
Nhập mã khách hàng là ra nhóm sử dụng, số mét khối và số tiền từng kỳ.
Tra cứu tiền nước →Câu hỏi này hay gặp: cùng một đường ống, cùng một nhà máy nước, sao quán ăn lại trả khác hộ dân. Đây là quy định chung về giá nước sạch do UBND tỉnh ban hành, không phải công ty tự đặt ra. Vài lý do dễ hiểu:
Điểm cần nhớ: khoảng cách giá chỉ bắt đầu từ mét khối thứ 16. Phần 15 mét khối đầu, cả bốn nhóm đều ở mức thấp hoặc gần với mức sinh hoạt.
Công thức chung ba phần:
Cộng ba phần lại ra số tiền phải trả trong kỳ.
Quán thuộc nhóm kinh doanh, dịch vụ.
| Khoản mục | Cách tính | Số tiền (đồng) |
|---|---|---|
| 15 m³ đầu | 15 × 9.700 | 145.500 |
| 25 m³ tiếp theo | 25 × 13.000 | 325.000 |
| Tiền nước | 145.500 + 325.000 | 470.500 |
| Thuế giá trị gia tăng 5% | 470.500 × 5% | 23.525 |
| Phí bảo vệ môi trường 10% | 470.500 × 10% | 47.050 |
| Tổng phải trả | 541.075 |
Cơ sở thuộc nhóm sản xuất vật chất.
| Khoản mục | Cách tính | Số tiền (đồng) |
|---|---|---|
| 15 m³ đầu | 15 × 9.700 | 145.500 |
| 45 m³ tiếp theo | 45 × 12.000 | 540.000 |
| Tiền nước | 145.500 + 540.000 | 685.500 |
| Thuế giá trị gia tăng 5% | 685.500 × 5% | 34.275 |
| Phí bảo vệ môi trường 10% | 685.500 × 10% | 68.550 |
| Tổng phải trả | 788.325 |
Chưa vượt 15 mét khối nên toàn bộ tính giá 9.700 đồng. Tiền nước 12 × 9.700 bằng 116.400 đồng. Thuế 5% là 5.820 đồng. Phí bảo vệ môi trường 10% là 11.640 đồng. Tổng phải trả 133.860 đồng.
Con số trong bài chỉ là ví dụ minh họa cách tính. Số tiền thật trên hóa đơn của khách hàng do hệ thống ghi thu của công ty tính, có thể khác nếu đơn giá được điều chỉnh. Muốn xem số chính thức, tra cứu theo mã khách hàng hoặc đối chiếu hóa đơn giấy.
Muốn xem cách tính từng bước cho hộ gia đình, đọc thêm bài cách tính tiền nước sinh hoạt.
Điều kiện: cơ sở nằm trong khu vực có mạng lưới cấp nước của công ty.
Hồ sơ cần chuẩn bị:
Quy trình bốn bước:
| Bước | Nội dung | Ai làm |
|---|---|---|
| 1 | Nộp hồ sơ, trực tiếp tại công ty hoặc gửi online | Khách hàng |
| 2 | Khảo sát thực tế tại địa điểm và báo chi phí | Công ty |
| 3 | Ký hợp đồng cấp nước và nộp phí theo bảng hiện hành | Hai bên |
| 4 | Thi công lắp đặt và cấp nước | Công ty |
Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ.
Khi khai đăng ký, khách hàng chọn đúng mục Đối tượng sử dụng. Đây là căn cứ để công ty xếp nhóm giá.
Gửi thông tin online, công ty liên hệ khảo sát và báo chi phí.
Đăng ký lắp đặt →Trường hợp rất phổ biến ở Mỏ Cày: tầng dưới mở quán, tầng trên gia đình ở. Với những trường hợp này, việc xác định nhóm do công ty căn cứ mục đích sử dụng nước thực tế khi ký hợp đồng cấp nước. Công ty xem xét từng địa điểm cụ thể chứ không có một công thức chung áp cho mọi nhà.
Khách hàng nên làm hai việc:
Báo trung thực có lợi cho cả hai phía. Hóa đơn đúng nhóm thì khách hàng không bị tính nhầm, công ty cũng không phải truy thu về sau.
Nước dùng xong thành nước thải. Quán ăn, tiệm rửa xe, cơ sở chế biến đều xả nước thải mỗi ngày. Đây là lý do có khoản phí bảo vệ môi trường trên hóa đơn.
Phí này áp dụng theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Mức thu bằng 10% giá bán một mét khối nước sạch chưa gồm thuế, thu qua hóa đơn tiền nước hằng kỳ. Khách hàng không phải nộp riêng ở đâu khác, cũng không phải làm thêm thủ tục nào.
| Khoản trên hóa đơn | Căn cứ | Mức |
|---|---|---|
| Tiền nước | Quyết định 42/2020/QĐ-UBND | Theo đơn giá của nhóm |
| Thuế giá trị gia tăng | Quy định về thuế | 5% trên tiền nước |
| Phí bảo vệ môi trường nước thải | Nghị định 346/2025/NĐ-CP | 10% trên tiền nước chưa thuế |
Chi tiết khoản phí này có bài riêng: phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ năm 2026. Về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn, xem bài thoát nước và xử lý nước thải tại Mỏ Cày.
Với hộ dân, tiền nước là khoản nhỏ. Với quán ăn hay xưởng sản xuất, đây là chi phí cố định hằng tháng, đáng để theo dõi. Vài cách làm đơn giản:
Nếu thấy tiền nước tăng đột ngột mà không rõ lý do, xem bài tiền nước tăng đột biến: nguyên nhân và cách kiểm tra trước khi gọi công ty.
Bốn nhóm: sinh hoạt hộ dân, cơ quan hành chính sự nghiệp, sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ. Giá từng nhóm theo Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ngày 17/11/2020 của UBND tỉnh.
Theo bảng giá công ty đang công bố: 9.700 đồng một mét khối cho 15 mét khối đầu, từ mét khối thứ 16 trở đi là 13.000 đồng. Giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng 5% và phí bảo vệ môi trường nước thải. Khách hàng nên đối chiếu hóa đơn hoặc gọi tổng đài để chắc chắn.
Hai nhóm giống nhau ở 15 mét khối đầu, cùng 9.700 đồng. Từ mét khối thứ 16, nhóm sản xuất vật chất là 12.000 đồng, nhóm kinh doanh dịch vụ là 13.000 đồng một mét khối.
Việc xác định nhóm do công ty căn cứ mục đích sử dụng nước thực tế khi ký hợp đồng cấp nước. Khách hàng gọi tổng đài (0275) 3662 893 mô tả trường hợp của mình để được hướng dẫn.
20 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ. Quy trình bốn bước: nộp hồ sơ, khảo sát và báo chi phí, ký hợp đồng và nộp phí, thi công và cấp nước. Điều kiện là cơ sở nằm trong khu vực có mạng lưới cấp nước của công ty.
Có. Phí theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 01/01/2026, bằng 10% giá bán một mét khối nước sạch chưa gồm thuế, thu qua hóa đơn tiền nước hằng kỳ.
Gọi tổng đài chăm sóc khách hàng, mô tả hoạt động thực tế để được hướng dẫn đúng.
☎ (0275) 3662 893