Nhiều bà con nhìn hóa đơn thấy ba dòng: tiền nước, thuế, phí môi trường. Cộng lại ra một con số. Nhưng con số đó tính thế nào thì ít người biết rõ.
Thật ra chỉ có bốn bước. Ai biết làm phép nhân là tự tính lại được trong ba phút.
Đây là công thức đầy đủ, ghi ngắn để bà con dễ nhớ:
Tổng tiền phải trả = Tiền nước + Thuế giá trị gia tăng 5% + Phí bảo vệ môi trường 10%
Trong đó: Tiền nước = Số mét khối đã dùng × Đơn giá theo nhóm khách hàng. Với hộ sinh hoạt, đơn giá là 9.238 đồng một mét khối, chưa gồm thuế.
Cả thuế và phí đều tính trên tiền nước, không tính chồng lên nhau.
Viết gọn hơn nữa: lấy tiền nước nhân với 1,15 là ra tổng phải trả. Vì 100% tiền nước cộng 5% thuế cộng 10% phí bằng 115% tiền nước.
Bốn bước phía dưới tách công thức này ra cho rõ. Mỗi bước một việc, làm xong bước này mới sang bước sau.
Đồng hồ nước đếm dồn từ lúc lắp, không bao giờ quay về không. Nên số nước dùng trong kỳ chính là phần chênh lệch giữa hai lần ghi.
Số mét khối đã dùng = Chỉ số cuối kỳ − Chỉ số đầu kỳ
Hai chỉ số này in ngay trên hóa đơn, thường nằm cạnh nhau. Chỉ số đầu kỳ chính là chỉ số cuối của kỳ trước. Bà con giữ hóa đơn tháng trước để đối chiếu là thấy khớp.
| Mục trên hóa đơn | Ví dụ | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Chỉ số đầu kỳ | 1.245 | Số trên mặt đồng hồ lần ghi trước |
| Chỉ số cuối kỳ | 1.256 | Số trên mặt đồng hồ lần ghi này |
| Số tiêu thụ | 11 | 1.256 trừ 1.245, đơn vị là mét khối |
Một mét khối bằng 1.000 lít. Hộ 11 mét khối tức là đã dùng 11.000 lít trong kỳ đó.
Nếu số tiêu thụ trên hóa đơn cao bất thường so với mọi tháng, bà con xem bài tiền nước tăng đột biến để tìm nguyên nhân trước khi tính tiếp.
Không phải ai cũng chung một giá. Theo Quyết định 42/2020/QĐ-UBND, khách hàng chia thành bốn nhóm, mỗi nhóm một đơn giá riêng:
Nhóm của từng hộ ghi rõ trên hóa đơn ở mục Nhóm sử dụng. Bà con nhìn đúng dòng đó rồi lấy đơn giá tương ứng trong bảng giá nước Mỏ Cày.
Với nhóm sinh hoạt hộ dân, đơn giá là 9.238 đồng một mét khối. Đây là giá chưa gồm thuế. Lấy số mét khối nhân số này ra tiền nước:
Tiền nước = Số mét khối × 9.238 đồng
Nhớ kỹ chỗ này. Con số 9.238 đồng là gốc để tính mọi thứ phía sau. Thuế 5% và phí 10% đều lấy tiền nước này làm gốc, không lấy con số nào khác.
Nước sạch sinh hoạt chịu thuế giá trị gia tăng 5%. Cách tính đơn giản:
Thuế giá trị gia tăng = Tiền nước × 5%
Ví dụ tiền nước 101.619 đồng thì thuế là 101.619 nhân 5%, bằng 5.081 đồng.
Có một cách viết khác cho cùng phép tính này, và đây là chỗ bà con hay thắc mắc. Thay vì tính thuế riêng rồi cộng, người ta gộp luôn vào đơn giá:
| Cách ghi | Đơn giá một mét khối | Đã gồm thuế chưa |
|---|---|---|
| Giá gốc theo quyết định | 9.238 đồng | Chưa gồm thuế |
| Giá gộp thuế | khoảng 9.700 đồng | Đã gồm thuế 5% |
Vì sao ra 9.700? Lấy 9.238 nhân 1,05 (tức cộng thêm 5%) được 9.699,9 đồng, làm tròn thành 9.700 đồng.
Vậy hai con số 9.238 và 9.700 không mâu thuẫn. Chúng cùng nói về một mét khối nước, chỉ khác nhau ở chỗ đã cộng thuế hay chưa. Ai nghe con số 9.700 rồi nhìn hóa đơn ghi 9.238 thì đừng vội nghĩ có nhầm lẫn.
Khoản cuối cùng là phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Nước dùng xong thành nước thải, khoản phí này dùng cho việc xử lý.
Phí bảo vệ môi trường = Tiền nước × 10%
Chú ý chữ tiền nước. Phí lấy tiền nước làm gốc, giống hệt như thuế. Phí không tính trên số tiền đã cộng thuế.
Không có chuyện thuế chồng thuế. Nhiều bà con lo phí 10% tính trên số tiền đã có thuế nên bị thiệt. Không phải vậy. Cả hai khoản đều tính trên cùng một gốc là tiền nước. Cộng lại đúng 15% của tiền nước, không hơn.
Cộng đủ ba khoản là ra số tiền cuối cùng trên hóa đơn.
Nhập mã khách hàng, hệ thống hiện đủ số mét khối, tiền nước, thuế và phí.
Tra cứu tiền nước →Hộ sinh hoạt, chỉ số đầu kỳ 1.245, chỉ số cuối kỳ 1.256. Tính từng dòng:
| Dòng | Phép tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Số mét khối đã dùng | 1.256 − 1.245 | 11 m³ |
| Tiền nước | 11 × 9.238 đồng | 101.619 đồng |
| Thuế giá trị gia tăng 5% | 101.619 × 5% | 5.081 đồng |
| Phí bảo vệ môi trường 10% | 101.619 × 10% | 10.162 đồng |
| Tổng phải trả | 101.619 + 5.081 + 10.162 | 116.862 đồng |
Kiểm lại bằng cách khác cho chắc: tiền nước 101.619 nhân 1,15 bằng 116.862 đồng. Hai cách ra cùng một số.
Nếu tính theo giá đã gồm thuế: 11 mét khối nhân 9.700 đồng bằng 106.700 đồng. Đây chính là tiền nước cộng thuế (101.619 + 5.081). Cộng thêm phí môi trường 10.162 đồng thì cũng ra 116.862 đồng.
Tính ra mỗi mét khối nước, khi đã tính đủ cả thuế và phí, bà con trả khoảng 10.624 đồng.
Hộ ít người, dùng 7 mét khối trong kỳ. Vẫn bốn bước đó:
| Dòng | Phép tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Số mét khối đã dùng | Chỉ số cuối trừ chỉ số đầu | 7 m³ |
| Tiền nước | 7 × 9.238 đồng | 64.667 đồng |
| Thuế giá trị gia tăng 5% | 64.667 × 5% | 3.233 đồng |
| Phí bảo vệ môi trường 10% | 64.667 × 10% | 6.467 đồng |
| Tổng phải trả | 64.667 + 3.233 + 6.467 | 74.367 đồng |
So hai ví dụ thấy rõ một điều: tiền nước tăng theo đúng tỷ lệ số nước dùng. Dùng nhiều hơn 4 mét khối thì trả nhiều hơn khoảng 42.495 đồng. Không có bậc thang phạt, không có khoản cố định nào cộng thêm.
Về chuyện lẻ vài đồng. Khi nhân chia có số lẻ, hệ thống làm tròn tới đơn vị đồng. Bà con tự tính bằng máy tính cầm tay có thể lệch một hai đồng so với hóa đơn. Lệch trong khoảng vài đồng là bình thường, không phải sai sót.
Đây là câu hỏi công ty nhận nhiều nhất. Bà con nghe hàng xóm nói một khối gần 10.000 đồng, mở bảng giá thấy 9.238 đồng, nhìn hóa đơn lại ra một con số khác nữa. Ba con số, cùng một thứ.
Lý do nằm ở chỗ mỗi con số dừng ở một mức khác nhau:
| Con số | Gồm những gì | Nhìn thấy ở đâu |
|---|---|---|
| 9.238 đồng/m³ | Chỉ tiền nước, chưa thuế, chưa phí | Quyết định giá, bảng giá, dòng đơn giá trên hóa đơn |
| khoảng 9.700 đồng/m³ | Tiền nước cộng thuế 5% | Cách nói gọn khi báo giá cho khách |
| khoảng 10.624 đồng/m³ | Tiền nước cộng thuế 5% cộng phí 10% | Số thực tế bà con trả, suy ra từ tổng hóa đơn |
Cả ba đều đúng. Chỉ cần hỏi rõ một câu: con số này đã gồm thuế chưa, đã gồm phí môi trường chưa.
Hóa đơn của công ty chọn cách ghi tách bạch: đơn giá gốc một dòng, thuế một dòng, phí một dòng, tổng một dòng. Cách này dài hơn nhưng minh bạch, bà con soi được từng khoản.
Cầm hóa đơn và một cái máy tính cầm tay, làm theo năm việc sau:
Năm việc này khớp hết thì hóa đơn đúng. Có chỗ vênh nhiều hơn vài đồng thì gọi tổng đài (0275) 3662 893, đọc mã khách hàng và kỳ hóa đơn để nhân viên tra lại cùng bà con.
Muốn xem lại số liệu gốc mà không cần giữ hóa đơn giấy, bà con dùng công cụ tra cứu trên website. Cách nhập mã xem tại bài tra cứu tiền nước Mỏ Cày online.
Với nhóm sinh hoạt hộ dân, một mét khối là 9.238 đồng chưa gồm thuế. Cộng thuế giá trị gia tăng 5% thành khoảng 9.700 đồng. Tính đủ cả phí bảo vệ môi trường 10% thì mỗi mét khối vào khoảng 10.624 đồng.
Tổng phải trả bằng tiền nước cộng thuế giá trị gia tăng 5% cộng phí bảo vệ môi trường 10%. Tiền nước bằng số mét khối đã dùng nhân đơn giá theo nhóm khách hàng. Cách nhanh: tiền nước nhân 1,15.
Hai con số cùng nói về một mét khối nước, khác nhau ở chỗ đã cộng thuế hay chưa. Mức 9.238 đồng chưa gồm thuế. Nhân 1,05 để cộng thuế 5% thì ra khoảng 9.700 đồng, đây là giá đã gồm thuế.
Không. Cả thuế 5% và phí 10% đều lấy tiền nước làm gốc. Phí không tính trên số tiền đã cộng thuế, nên tổng hai khoản đúng bằng 15% tiền nước.
Tiền nước 101.619 đồng, thuế giá trị gia tăng 5% là 5.081 đồng, phí bảo vệ môi trường 10% là 10.162 đồng. Tổng phải trả 116.862 đồng.
Không. Có bốn nhóm với bốn đơn giá riêng theo Quyết định 42/2020/QĐ-UBND: sinh hoạt hộ dân, cơ quan hành chính sự nghiệp, sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ. Nhóm của từng hộ ghi trên hóa đơn.
Nhập mã khách hàng in trên hóa đơn để xem số liệu gốc từ hệ thống ghi thu của công ty.
Tra cứu tiền nước →