Trang chủ / Tin tức / Nước cho kinh doanh và sản xuất
Dành cho hộ kinh doanh

Nước cho hộ kinh doanh và cơ sở sản xuất tại Mỏ Cày

Quán ăn, tiệm tạp hóa, xưởng nhỏ dùng nước nhiều hơn hộ gia đình, và tính theo bảng giá riêng. Bài này giúp khách hàng biết cơ sở của mình thuộc nhóm nào, tiền nước ra sao và đăng ký thế nào.

Cập nhật ngày 07/09/2026 · Công ty TNHH Cấp Thoát Nước Mỏ Cày

Nhiều bà con mở quán, mở tiệm rồi vẫn dùng chung đồng hồ nước của gia đình. Tới lúc nhận hóa đơn thấy số tiền khác trước thì thắc mắc.

Câu trả lời nằm ở nhóm khách hàng ghi trên hợp đồng cấp nước. Cùng một mét khối nước, mỗi nhóm một đơn giá. Biết mình thuộc nhóm nào là biết cách nhẩm tiền nước.

1. Bốn nhóm khách hàng và cách phân nhóm

Giá nước tại Mỏ Cày áp dụng theo Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ngày 17/11/2020 của UBND tỉnh. Quyết định này chia khách hàng thành bốn nhóm:

Nhóm của khách hàng được ghi ngay trên hợp đồng cấp nước và hiện lại trên kết quả tra cứu hóa đơn. Đây là căn cứ để hệ thống ghi thu tính tiền mỗi kỳ.

Muốn biết chắc mình thuộc nhóm nào. Mở hợp đồng cấp nước ra xem, hoặc vào trang tra cứu tiền nước nhập mã khách hàng. Kết quả tra cứu có dòng Nhóm sử dụng.

2. Cơ sở của tôi thuộc nhóm nào

Việc xếp nhóm dựa trên mục đích sử dụng nước thực tế tại địa điểm đó, chứ không dựa trên tên gọi của cơ sở. Bảng dưới đây nêu vài loại hình quen thuộc ở Mỏ Cày để khách hàng hình dung. Đây là ví dụ tham khảo, nhóm chính thức do công ty xác định khi ký hợp đồng.

Loại hìnhNhóm thường áp dụngGhi chú
Nhà ở, chỉ dùng cho gia đìnhSinh hoạt hộ dânKhông phát sinh hoạt động buôn bán
Quán ăn, quán cà phê, quán nhậuKinh doanh, dịch vụNước dùng cho chế biến, rửa chén, vệ sinh quán
Nhà nghỉ, nhà trọ cho thuêKinh doanh, dịch vụTùy thỏa thuận trên hợp đồng
Tiệm rửa xe, tiệm gội đầu, tiệm giặt ủiKinh doanh, dịch vụNước là đầu vào chính của dịch vụ
Tiệm tạp hóa, cửa hàng bán lẻKinh doanh, dịch vụLượng nước thường thấp
Cơ sở làm bánh, làm nước đá, chế biến nông sảnSản xuất vật chấtNước dùng để làm ra sản phẩm
Xưởng cơ khí, xưởng mộc nhỏSản xuất vật chấtNước phục vụ sản xuất
Trụ sở xã, trường học, trạm y tếCơ quan hành chính, sự nghiệpTheo nhóm riêng

Trường hợp khó phân định, khách hàng gọi tổng đài (0275) 3662 893 mô tả hoạt động thực tế để nhân viên hướng dẫn. Gọi trước khi ký hợp đồng đỡ mất công điều chỉnh về sau.

3. Bảng giá theo nhóm khách hàng

Đơn giá dưới đây theo bảng giá công ty đang công bố, áp dụng theo Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND. Giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Nhóm khách hàngĐơn giá (đồng/m³)Cách áp dụng
Sinh hoạt hộ dân9.700Một mức duy nhất cho hộ dân
Cơ quan hành chính, sự nghiệp11.000Một mức duy nhất
Sản xuất vật chất9.700 tới 12.00015 m³ đầu tính 9.700đ; từ m³ thứ 16 tính 12.000đ
Kinh doanh, dịch vụ9.700 tới 13.00015 m³ đầu tính 9.700đ; từ m³ thứ 16 tính 13.000đ

Hai nhóm sản xuất và kinh doanh đều được hưởng mức 9.700 đồng cho 15 mét khối đầu tiên trong kỳ. Chỉ phần vượt qua 15 mét khối mới tính giá cao hơn. Cơ sở dùng ít nước, ví dụ tiệm tạp hóa, thực tế trả gần bằng giá sinh hoạt.

Về đơn giá sinh hoạt hộ dân. Đối chiếu hóa đơn thật, đơn giá sinh hoạt là 9.238 đồng một mét khối chưa gồm thuế, tương đương khoảng 9.700 đồng một mét khối đã gồm thuế giá trị gia tăng 5%. Với ba nhóm còn lại, khách hàng nên đối chiếu hóa đơn kỳ gần nhất hoặc gọi tổng đài (0275) 3662 893 để chắc chắn, vì giá có thể được điều chỉnh theo quyết định mới của tỉnh.

Bảng giá đầy đủ và ghi chú pháp lý xem tại mục Bảng giá nước. Riêng phần giá sinh hoạt có bài chi tiết: bảng giá nước sinh hoạt Mỏ Cày.

Xem hóa đơn cơ sở của mình

Nhập mã khách hàng là ra nhóm sử dụng, số mét khối và số tiền từng kỳ.

Tra cứu tiền nước →

4. Vì sao giá kinh doanh và sản xuất khác giá sinh hoạt

Câu hỏi này hay gặp: cùng một đường ống, cùng một nhà máy nước, sao quán ăn lại trả khác hộ dân. Đây là quy định chung về giá nước sạch do UBND tỉnh ban hành, không phải công ty tự đặt ra. Vài lý do dễ hiểu:

Điểm cần nhớ: khoảng cách giá chỉ bắt đầu từ mét khối thứ 16. Phần 15 mét khối đầu, cả bốn nhóm đều ở mức thấp hoặc gần với mức sinh hoạt.

5. Cách tính tiền nước cho cơ sở kinh doanh

Công thức chung ba phần:

  1. Tiền nước bằng số mét khối nhân đơn giá theo nhóm.
  2. Thuế giá trị gia tăng bằng 5% tính trên tiền nước.
  3. Phí bảo vệ môi trường nước thải bằng 10% tính trên tiền nước.

Cộng ba phần lại ra số tiền phải trả trong kỳ.

Ví dụ 1: quán ăn dùng 40 m³ trong tháng

Quán thuộc nhóm kinh doanh, dịch vụ.

Khoản mụcCách tínhSố tiền (đồng)
15 m³ đầu15 × 9.700145.500
25 m³ tiếp theo25 × 13.000325.000
Tiền nước145.500 + 325.000470.500
Thuế giá trị gia tăng 5%470.500 × 5%23.525
Phí bảo vệ môi trường 10%470.500 × 10%47.050
Tổng phải trả541.075

Ví dụ 2: cơ sở sản xuất dùng 60 m³ trong tháng

Cơ sở thuộc nhóm sản xuất vật chất.

Khoản mụcCách tínhSố tiền (đồng)
15 m³ đầu15 × 9.700145.500
45 m³ tiếp theo45 × 12.000540.000
Tiền nước145.500 + 540.000685.500
Thuế giá trị gia tăng 5%685.500 × 5%34.275
Phí bảo vệ môi trường 10%685.500 × 10%68.550
Tổng phải trả788.325

Ví dụ 3: tiệm tạp hóa dùng 12 m³ trong tháng

Chưa vượt 15 mét khối nên toàn bộ tính giá 9.700 đồng. Tiền nước 12 × 9.700 bằng 116.400 đồng. Thuế 5% là 5.820 đồng. Phí bảo vệ môi trường 10% là 11.640 đồng. Tổng phải trả 133.860 đồng.

Con số trong bài chỉ là ví dụ minh họa cách tính. Số tiền thật trên hóa đơn của khách hàng do hệ thống ghi thu của công ty tính, có thể khác nếu đơn giá được điều chỉnh. Muốn xem số chính thức, tra cứu theo mã khách hàng hoặc đối chiếu hóa đơn giấy.

Muốn xem cách tính từng bước cho hộ gia đình, đọc thêm bài cách tính tiền nước sinh hoạt.

6. Thủ tục đăng ký cấp nước cho cơ sở kinh doanh

Điều kiện: cơ sở nằm trong khu vực có mạng lưới cấp nước của công ty.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Quy trình bốn bước:

BướcNội dungAi làm
1Nộp hồ sơ, trực tiếp tại công ty hoặc gửi onlineKhách hàng
2Khảo sát thực tế tại địa điểm và báo chi phíCông ty
3Ký hợp đồng cấp nước và nộp phí theo bảng hiện hànhHai bên
4Thi công lắp đặt và cấp nướcCông ty

Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ.

Khi khai đăng ký, khách hàng chọn đúng mục Đối tượng sử dụng. Đây là căn cứ để công ty xếp nhóm giá.

Đăng ký cấp nước cho cơ sở

Gửi thông tin online, công ty liên hệ khảo sát và báo chi phí.

Đăng ký lắp đặt →

7. Vừa ở vừa kinh doanh trong một nhà thì tính thế nào

Trường hợp rất phổ biến ở Mỏ Cày: tầng dưới mở quán, tầng trên gia đình ở. Với những trường hợp này, việc xác định nhóm do công ty căn cứ mục đích sử dụng nước thực tế khi ký hợp đồng cấp nước. Công ty xem xét từng địa điểm cụ thể chứ không có một công thức chung áp cho mọi nhà.

Khách hàng nên làm hai việc:

Báo trung thực có lợi cho cả hai phía. Hóa đơn đúng nhóm thì khách hàng không bị tính nhầm, công ty cũng không phải truy thu về sau.

8. Nước thải từ cơ sở kinh doanh và phí bảo vệ môi trường

Nước dùng xong thành nước thải. Quán ăn, tiệm rửa xe, cơ sở chế biến đều xả nước thải mỗi ngày. Đây là lý do có khoản phí bảo vệ môi trường trên hóa đơn.

Phí này áp dụng theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Mức thu bằng 10% giá bán một mét khối nước sạch chưa gồm thuế, thu qua hóa đơn tiền nước hằng kỳ. Khách hàng không phải nộp riêng ở đâu khác, cũng không phải làm thêm thủ tục nào.

Khoản trên hóa đơnCăn cứMức
Tiền nướcQuyết định 42/2020/QĐ-UBNDTheo đơn giá của nhóm
Thuế giá trị gia tăngQuy định về thuế5% trên tiền nước
Phí bảo vệ môi trường nước thảiNghị định 346/2025/NĐ-CP10% trên tiền nước chưa thuế

Chi tiết khoản phí này có bài riêng: phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ năm 2026. Về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn, xem bài thoát nước và xử lý nước thải tại Mỏ Cày.

9. Quản lý chi phí nước cho cơ sở, mẹo theo dõi hằng tháng

Với hộ dân, tiền nước là khoản nhỏ. Với quán ăn hay xưởng sản xuất, đây là chi phí cố định hằng tháng, đáng để theo dõi. Vài cách làm đơn giản:

Nếu thấy tiền nước tăng đột ngột mà không rõ lý do, xem bài tiền nước tăng đột biến: nguyên nhân và cách kiểm tra trước khi gọi công ty.

10. Câu hỏi thường gặp

Có mấy nhóm giá nước tại Mỏ Cày?

Bốn nhóm: sinh hoạt hộ dân, cơ quan hành chính sự nghiệp, sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ. Giá từng nhóm theo Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ngày 17/11/2020 của UBND tỉnh.

Giá nước cho hộ kinh doanh dịch vụ là bao nhiêu?

Theo bảng giá công ty đang công bố: 9.700 đồng một mét khối cho 15 mét khối đầu, từ mét khối thứ 16 trở đi là 13.000 đồng. Giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng 5% và phí bảo vệ môi trường nước thải. Khách hàng nên đối chiếu hóa đơn hoặc gọi tổng đài để chắc chắn.

Giá nước cho cơ sở sản xuất khác giá kinh doanh ở chỗ nào?

Hai nhóm giống nhau ở 15 mét khối đầu, cùng 9.700 đồng. Từ mét khối thứ 16, nhóm sản xuất vật chất là 12.000 đồng, nhóm kinh doanh dịch vụ là 13.000 đồng một mét khối.

Nhà vừa ở vừa buôn bán thì tính theo nhóm nào?

Việc xác định nhóm do công ty căn cứ mục đích sử dụng nước thực tế khi ký hợp đồng cấp nước. Khách hàng gọi tổng đài (0275) 3662 893 mô tả trường hợp của mình để được hướng dẫn.

Đăng ký cấp nước cho cơ sở kinh doanh mất bao lâu?

20 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ. Quy trình bốn bước: nộp hồ sơ, khảo sát và báo chi phí, ký hợp đồng và nộp phí, thi công và cấp nước. Điều kiện là cơ sở nằm trong khu vực có mạng lưới cấp nước của công ty.

Cơ sở kinh doanh có phải đóng phí bảo vệ môi trường nước thải không?

Có. Phí theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 01/01/2026, bằng 10% giá bán một mét khối nước sạch chưa gồm thuế, thu qua hóa đơn tiền nước hằng kỳ.

Còn thắc mắc về nhóm giá của cơ sở

Gọi tổng đài chăm sóc khách hàng, mô tả hoạt động thực tế để được hướng dẫn đúng.

☎ (0275) 3662 893

Bài liên quan