Câu hỏi bà con hỏi nhiều nhất ở quầy giao dịch rất ngắn: một khối nước bao nhiêu tiền. Câu trả lời cũng ngắn, nhưng phía sau nó là một biểu giá do UBND tỉnh quyết định, chia theo bốn nhóm khách hàng, cộng thêm hai khoản thu ngoài tiền nước.
Bài viết này gom hết vào một chỗ: bảng giá đầy đủ, căn cứ pháp lý, cách nhận biết nhóm giá của gia đình mình, và một ví dụ tính tiền cho hộ dùng 11 mét khối để bà con đối chiếu với hóa đơn của chính mình.
Với nhóm sinh hoạt hộ dân, đơn giá đang áp dụng là 9.238 đồng một mét khối khi chưa cộng thuế. Đây chính là con số phần mềm ghi thu in trên hóa đơn ở dòng đơn giá.
Nếu tính cả thuế giá trị gia tăng 5%, mức này tương đương khoảng 9.700 đồng một mét khối. Đó là con số công ty công bố trên trang bảng giá nước để bà con dễ hình dung số tiền thực trả.
Hai con số, một mức giá. Mục 4 giải thích kỹ chỗ này vì đây là điểm bà con hay thắc mắc nhất.
Nhớ nhanh. 9.238 đồng là giá tiền nước thuần, chưa thuế. Khoảng 9.700 đồng là giá đã gồm thuế giá trị gia tăng 5%. Ngoài ra hóa đơn còn một dòng phí bảo vệ môi trường nữa, xem mục 5.
Giá nước sạch không do doanh nghiệp cấp nước tự đặt. Đây là mặt hàng do Nhà nước định giá. Ở địa bàn Mỏ Cày, biểu giá đang áp dụng theo Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ngày 17/11/2020 của UBND tỉnh.
Quyết định này làm ba việc:
Công ty áp dụng đúng biểu giá này cho toàn bộ khách hàng trên mạng lưới. Không có giá riêng cho từng khu vực, cũng không có giá thương lượng cho từng hộ.
Riêng khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có căn cứ riêng, là Nghị định 346/2025/NĐ-CP, công ty thu từ kỳ hóa đơn 02/2026.
Nhập mã khách hàng in trên hóa đơn là ra số nước và số tiền phải đóng.
Tra cứu tiền nước →Bảng dưới đây là biểu giá công ty đang công bố, theo Quyết định 42/2020/QĐ-UBND. Các mức trong bảng là đơn giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng và chưa gồm phí bảo vệ môi trường.
| Nhóm đối tượng | Đơn giá (đồng/m³) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sinh hoạt hộ dân | 9.700 | Một mức duy nhất, không chia bậc theo số nước dùng |
| Cơ quan hành chính, sự nghiệp | 11.000 | Trụ sở cơ quan, trường học, đơn vị sự nghiệp công |
| Sản xuất vật chất | 9.700 tới 12.000 | 15 m³ đầu: 9.700 đồng. Từ m³ thứ 16: 12.000 đồng |
| Kinh doanh, dịch vụ | 9.700 tới 13.000 | 15 m³ đầu: 9.700 đồng. Từ m³ thứ 16: 13.000 đồng |
Đọc bảng này cần nhớ hai điều.
Thứ nhất, hộ dân không bị tính lũy tiến. Dùng 5 mét khối hay 40 mét khối thì mỗi mét khối vẫn cùng một giá. Chỉ nhóm sản xuất và nhóm kinh doanh mới có mức cao hơn từ mét khối thứ 16 trở đi.
Thứ hai, chênh lệch giữa các nhóm là chênh lệch mục đích dùng nước, không phải chênh lệch chất lượng nước. Nước cấp ra mạng chỉ có một loại, cùng một quy chuẩn.
Đây là chỗ gây thắc mắc nhiều nhất. Bà con cầm hóa đơn thấy đơn giá 9.238 đồng, mở website thấy bảng giá ghi 9.700 đồng, rồi tưởng có hai mức giá khác nhau.
Thực ra chỉ có một mức giá, được viết ra theo hai cách.
| Con số | Là gì | Xuất hiện ở đâu |
|---|---|---|
| 9.238 đồng/m³ | Giá tiền nước thuần, chưa gồm thuế giá trị gia tăng | Dòng đơn giá trên hóa đơn, dùng để nhân với số mét khối |
| Khoảng 9.700 đồng/m³ | Giá đã gồm thuế giá trị gia tăng 5% | Bảng giá công bố, để khách hàng ước lượng tiền phải trả |
Phép tính nối hai con số rất đơn giản:
9.238 × 1,05 = 9.699,9, làm tròn thành 9.700 đồng.
Lý do phải tách ra là vì hóa đơn giá trị gia tăng bắt buộc ghi riêng phần tiền hàng và phần thuế. Phần mềm ghi thu vì vậy lấy giá chưa thuế nhân với số nước, rồi tính thuế ở dòng kế tiếp. Còn khi công bố ra ngoài, công ty ghi mức đã gồm thuế cho bà con dễ nhẩm.
Kiểm tra nhanh hóa đơn nhà mình. Lấy số mét khối nhân 9.238. Kết quả phải trùng với dòng tiền nước trên hóa đơn, có thể lệch một vài đồng do phần mềm làm tròn. Nếu lệch nhiều, gọi tổng đài (0275) 3662 893 để công ty rà lại.
Tổng tiền trên hóa đơn không chỉ là tiền nước. Có thêm hai khoản, cả hai đều tính theo tỷ lệ phần trăm trên tiền nước chưa thuế.
| Khoản thu | Mức | Tính trên | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Thuế giá trị gia tăng | 5% | Tiền nước chưa thuế | Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với nước sạch sinh hoạt |
| Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt | 10% | Tiền nước chưa thuế | Nghị định 346/2025/NĐ-CP, thu từ kỳ 02/2026 |
Hai khoản này công ty thu hộ ngân sách nhà nước, không phải doanh thu của công ty. Công ty ghi rõ từng dòng trên hóa đơn để bà con thấy tiền đi đâu.
Cộng lại, tổng tiền phải trả bằng tiền nước chưa thuế nhân 1,15. Nói cách khác, cứ 100 đồng tiền nước thì có thêm 15 đồng thuế và phí.
Có ba cách, đi từ nhanh nhất tới chắc chắn nhất.
Trên hóa đơn tiền nước có dòng ghi nhóm sử dụng hoặc mục đích sử dụng. Đa số hộ gia đình sẽ thấy ghi sinh hoạt.
Vào trang tra cứu tiền nước, nhập mã khách hàng. Kết quả hiện ra có mục nhóm sử dụng cùng với số nước và số tiền của kỳ.
Hợp đồng ký với công ty ghi rõ mục đích sử dụng nước đã đăng ký. Đây là căn cứ gốc để áp giá.
Nguyên tắc phân nhóm dựa trên mục đích sử dụng nước thực tế:
Trường hợp vừa ở vừa buôn bán. Nhà vừa để ở vừa mở quán thì cần báo công ty để xác định lại nhóm sử dụng cho đúng thực tế. Áp sai nhóm sẽ dẫn tới sai tiền, cả khi thừa lẫn khi thiếu. Bà con gọi tổng đài (0275) 3662 893 hoặc ra quầy giao dịch để điều chỉnh hợp đồng.
Không. Đơn giá nước giữ nguyên quanh năm. Giá do UBND tỉnh quyết định bằng văn bản, không phải giá thị trường lên xuống theo mùa.
Mùa khô, nước mặn lấn sâu vào sông rạch, công ty phải theo dõi độ mặn hằng ngày, điều tiết nguồn và trữ nước ngọt. Chi phí vận hành tăng thật, nhưng phần đó công ty gánh, không cộng vào hóa đơn của bà con.
Vậy vì sao hóa đơn mùa khô thường cao hơn? Vì số nước dùng tăng, không phải vì giá tăng. Trời nắng nóng, nhà tắm giặt nhiều hơn, tưới cây nhiều hơn, có hộ còn trữ nước dự phòng. Số mét khối tăng thì tiền tăng theo.
Nếu hóa đơn tăng bất thường mà số nước dùng không đổi, khả năng cao là rò rỉ đường ống sau đồng hồ. Bà con xem bài tiền nước tăng đột biến để tự kiểm tra trước khi báo công ty.
Lấy một hóa đơn thật của hộ sinh hoạt, kỳ dùng 11 mét khối. Tính từng bước.
Lấy số mét khối nhân đơn giá chưa thuế:
11 m³ × 9.238 đồng = 101.618 đồng.
Trên hóa đơn thật ghi 101.619 đồng, chênh một đồng do quy tắc làm tròn của phần mềm ghi thu. Chênh lệch này là bình thường.
101.619 × 5% = 5.081 đồng.
101.619 × 10% = 10.162 đồng.
| Khoản mục | Cách tính | Số tiền (đồng) |
|---|---|---|
| Tiền nước chưa thuế | 11 m³ × 9.238 | 101.619 |
| Thuế giá trị gia tăng 5% | 101.619 × 5% | 5.081 |
| Phí bảo vệ môi trường 10% | 101.619 × 10% | 10.162 |
| Tổng phải trả | Cộng ba dòng trên | 116.862 |
Nhẩm nhanh cho hộ sinh hoạt: lấy số mét khối nhân khoảng 10.600 đồng là ra xấp xỉ tổng tiền phải trả. Con số 10.600 này là 9.238 cộng cả thuế 5% và phí 10%.
Muốn xem chi tiết từng dòng trên hóa đơn được lập ra sao, bà con đọc thêm bài cách tính tiền nước sinh hoạt.
Giá có thể được điều chỉnh. Biểu giá nước do cơ quan quản lý quyết định và có thể thay đổi khi có quyết định mới. Bà con nên đối chiếu trực tiếp với hóa đơn kỳ gần nhất, hoặc gọi tổng đài (0275) 3662 893 để xác nhận cho chắc.
Nhóm sinh hoạt hộ dân áp dụng đơn giá 9.238 đồng một mét khối chưa gồm thuế. Cộng thuế giá trị gia tăng 5% thì tương đương khoảng 9.700 đồng một mét khối, đúng bằng mức công bố trên bảng giá của công ty.
Hai con số cùng nói về một mức giá. Hóa đơn tách riêng tiền nước chưa thuế theo đơn giá 9.238 đồng rồi cộng thuế 5% ở dòng dưới. Lấy 9.238 nhân 1,05 được khoảng 9.700 đồng, chính là mức đã gồm thuế ghi trên bảng giá.
Theo Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ngày 17/11/2020 của UBND tỉnh, phân theo bốn nhóm đối tượng. Công ty cấp nước không tự đặt giá.
Hai khoản. Thuế giá trị gia tăng bằng 5% tiền nước chưa thuế. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bằng 10% tiền nước chưa thuế, thu từ kỳ 02/2026 theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP.
Không. Đơn giá giữ nguyên quanh năm. Hóa đơn mùa khô cao hơn thường là do dùng nhiều nước hơn, không phải do giá thay đổi.
Không. Nhóm sinh hoạt hộ dân áp dụng một đơn giá thống nhất cho mọi mét khối trong kỳ. Chỉ nhóm sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ mới có mức cao hơn từ mét khối thứ 16 trở đi.
Tra cứu số nước và số tiền kỳ gần nhất, rồi so với bảng giá trong bài.
Tra cứu tiền nước →